Harry Potter in Chinese, Japanese & Vietnamese Translation
envelope
Texts of Songs and Other Passages

 

Description of the Basilisk (Book 2)

 

This site mainly deals with the translation of individual words rather than sentences or passages. That is because it is relatively straightforward to look at how individual words are translated whereas sentences and passages are much more complex.

But just as searching for the right word is essential to the process of writing, so is putting the ideas into a coherent order, whether in sentences or in complete passages.

The description of the Basilisk is a very short passage using a limited range of constructions. It is thus well-suited for looking at how sentences are constructed in English and comparing how they have been transposed into other languages. I propose to look at the way this passage has been translated.

First I look at the way the relative clause construction is treated in the four translations. One of the translators consistently confuses the grammatical function of the relative clause with the way it is actually used in English prose. To find out who it is, see the Translation of Relative Clauses in the Description of the Basilisk in the Chinese, Japanese, and Vietnamese translations of Harry Potter.

The conjunction 'for' is another expression that has various uses and may be handled different ways in translation. For a treatment of the two examples of 'for' in the passage, see The Treatment of 'For' Clauses in the Chinese, Japanese, and Vietnamese Translations of the Description of the Basilisk in Harry Potter (Book 2).

The four passages themselves can be seen below. A gloss of individual words can be called up by clicking the links.

English original:

Of the many fearsome beasts and monsters that roam our land, there is none more curious or more deadly than the Basilisk, known also as the King of Serpents. This snake, which may reach gigantic size, and live many hundreds of years, is born from a chicken's egg, hatched beneath a toad. Its methods of killing are most wondrous, for aside from its deadly and venomous fangs, the Basilisk has a murderous stare, and all who are fixed with the beam of its eye shall suffer instant death. Spiders flee before the Basilisk, for it is their mortal enemy, and the Basilisk flees only from the crowing of the rooster, which is fatal to it.

Translations

Chinese (Mainland):

在我们国家,游荡着许多可怕的野兽和怪物,其中最离奇、最具有杀伤力的莫过于蛇怪,又被称为蛇王。这种蛇的体积可以变得十分巨大,通常能活好几百年。它是从一只公鸡蛋里、由一只癞蛤蟆孵出的。它杀人的方式十分惊人,除了它致命的毒牙外,蛇怪的瞪视也能致人死亡,任何人只要被它的目光盯住,就会立刻丧命。蜘蛛看到蛇怪就会逃跑,因为蛇怪是蜘蛛的死敌,而蛇怪只有听见公鸡的叫声才会仓皇逃命,因为公鸡的叫声对它来说也是致命的。
Zài wǒmen guójiā, yóudàng-zhe xǔduō kěpà de yěshòu hé guàiwù, qízhōng zuì líqí, zuì jùyǒu shāshānglì de mòguòyú Shéguài, yòu bèi chēng wéi Shéwáng. Zhè zhǒng shé de tǐjī kěyǐ biàn de shífēn jùdà, tōngcháng néng huó hǎo jǐ bǎi nián. Tā shì cóng yīzhī gōngjīdàn lǐ, yóu yīzhī lái hámá fūchū de. Tā shā rén de fāngshì shífēn jīngrén, chúle tā zhìmìng de dúyá wài, Shéguài de dèngshì yě néng zhì rén sǐwáng, rènhé rén zhǐ yào bèi tā de mùguāng dīngzhù, jiù huì lìkè sàngmìng. Zhīzhū kàn dào Shéguài jiù hùi táopǎo, yīnwei shéguài shì zhīzhū de sǐdí, ér Shéguài zhǐyǒu tīngjiàn gōngjī de jiàoshēng cái huì cānghuáng táomìng, yīnwei gōngjī de jiàoshēng duì tā lái shuō yě shì zhìmìng de.

Glossary of Chinese words (Mainland edition) -- opens in small window

 

Chinese (Taiwan):

在我們國土上漫遊的眾多可怕野獸與怪物裡面,其中最希罕,同時也是最危險的種類就是蛇妖,亦稱為萬蛇之王。此種可以成長到驚人尺寸,並擁有數百年壽命的蛇類,是由蟾蜍孵育雞蛋所生。牠最不可思議的特點是牠殺戮的方法,除了牠那致命的毒牙之外,蛇妖還擁有一種殺人的凝視,而所有與牠視線相接的人都會立刻死去。蜘蛛見到蛇妖就會落荒而逃,因為牠是牠們的天敵,但蛇妖唯一忌憚的卻是雄雞的啼叫,那對牠來說是奪命的魔音。
Zài wǒmen guótǔ-shàng mànyóu de zhòngduō kěpà yěshòu yǔ guàiwù lǐmiàn, qízhōng zuì xīhǎn, tóngshí yě shì zuì wēixiǎn de zhǒnglèi jiù shì Shéyāo, yì chēng wéi Wàn-shé-zhī-wáng. Cǐ zhǒng kěyǐ chéngzhǎng dào jīngrén chǐcùn, bìng yōngyǒu shùbǎi nián shòumìng de shélèi, shì yóu chánchú fūyù jīdàn suǒ shēng. Tā zuì bù kě sīyì de tèdiǎn shì tā shālù de fāngfǎ, chúle tā nà zhìmìng de dúyá zhī wài, Shéyāo hái yōngyǒu yìzhǒng shārén de níngshì, ér suǒyǒu yǔ tā shìxiàn xiāngjiē de rén dōu huì lìkè sǐqù. Zhīzhū jiàndào Shéyāo jiù huì luòhuāng ér tào, yīnwèi tā shì tāmen de tiāndí, dàn Shéyāo wéiyī jìdàn de què shì xióngjī de tíjiào, nà duì tā lái shuō shì duó mìng de móyīn.

Glossary of Chinese words (Taiwan edition) -- opens in small window

 

Japanese:

我らが世界を徘徊する多くの怪獣、怪物の中でも、最も珍しく、最も破壊的であるという点で、バジリスクの右に出るものはない。『毒蛇の王』とも呼ばれる。この蛇は巨大に成長することがあり、何百年も生き長らえることがある。鶏の卵から生まれ、ヒキガエルの腹の下で孵化される。殺しの方法は非常に珍しく、毒牙による殺傷とは別に、バジリスクの一にらみは致命的である。その眼からの光線に捕われた者は即死する。蜘蛛が逃げ出すのはバジリスクが来る前触れである。なぜならバジリスクは蜘蛛の宿命の天敵だからである。バジリスクにとって致命的なのは雄鶏が時をつくる声で、唯一それからは逃げ出す。
Warera ga sekai o haikai suru ōku no kaijū, kaibutsu no naka demo, mottomo mezurashiku, mottomo hakaiteki de aru to iu ten de, Bajirisuku no migi ni deru mono wa nai. "Dokuhebi no Ō" to mo yobareru. Kono hebi wa kyodai ni seichō suru koto ga ari, nanbyakunen mo ikinagaraeru koto ga aru. Niwatori no tamago kara umare, hikigaeru no hara no shita de fuka sareru. Koroshi no hōhō wa hijō ni mezurashiku, dokuga ni yoru sasshō to wa betsu ni, Bajirisuku no hitonirami wa chimeiteki de aru. Sono me kara no kōsen ni torawareta mono wa sokushi suru. Kumo ga nigedasu no wa Bajirisuku ga kuru maebure de aru. Naze nara Bajirisuku wa kumo no shukumei no tenteki da kara de aru. Bajirisuku ni totte chimeiteki na no wa ondori ga toki o tsukuru koe de, yui-itsu sore kara wa nigedasu.

Glossary of Japanese words -- opens in small window

 

Vietnamese:

Trong số những ác thú và quái vật đáng sợ đi lang thang trên mảnh đất của chúng ta, không có con nào lạ lùng hơn và nguy hiểm hơn Basilisk, còn được gọi là Tử Xà. Con rắn này có thể sống đến nhiều trăm năm, và đạt tới kích thước lớn kinh hồn. Nó được phôi thai trong một cái trứng gà, nhưng được một con cóc ấp nở ra. Phương cách giết người của nó thật kỳ lạ: ngoài những chiếc răng nanh có nọc độc chết người, Tử Xà còn có một cái nhìn giết người, tất cả những ai bắt gặp ánh mắt của Tử Xà, thì chỉ một cái nhìn cũng đủ chết ngay lập tức. Nhền nhện thường trốn chạy trước khi Tử Xà xuất hiện, bởi vì đó là kẻ tử thù của chúng. Và Tử Xà thì chỉ bỏ chạy khi nghe tiếng gáy của gà trống, tiếng gà trống gáy là tai họa chí tử đối với Tử Xà.

Glossary of Vietnamese words -- opens in small window

 

arrow up